Giáo án Khoa học Lớp 4 VNEN (Công văn 2345) - Bài 21: Ba thể của nước

docx 3 trang vnen 29/03/2025 70
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học Lớp 4 VNEN (Công văn 2345) - Bài 21: Ba thể của nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học Lớp 4 VNEN (Công văn 2345) - Bài 21: Ba thể của nước

Giáo án Khoa học Lớp 4 VNEN (Công văn 2345) - Bài 21: Ba thể của nước
Bài 21. BA THỂ CỦA NƯỚC
I/ Mục tiêu:
-Tìm được những ví dụ chứng tỏ trong tự nhiên nước tồn tại ở 3 thể: Rắn, lỏng, khí.
-Nêu được sự khác nhau về tính chất của nước khi tồn tại ở 3 thể khác nhau.
-Biết và thực hành cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể khí, từ thể khí thành thể rắn và ngược lại.
-Hiểu, vẽ và trình bày được sơ đồ sự chuyển thể của nước.
* MTR: HS nhận biết ba thể của nước.
II/ Đồ dùng dạy- học:
 -Hình minh hoạ trang 45 / SGK phóng to .
 -Sơ đồ sự chuyển thể của nước để dán sẵn trên bảng lớp.
 -Chuẩn bị theo nhóm: Cốc thuỷ tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa.
III/ Hoạt động dạy- học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: +Em hãy nêu tính chất của nước ?
 -Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm.
3.Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
 * Hoạt động 1: Chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại.
 Ø Mục tiêu:
 -Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng và thể khí.
 -Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại.
Ø Cách tiến hành:
 -GV tiến hành hoạt động cả lớp.
 -Hỏi:
 + Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ số 1 và số 2.
+ Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở thể 
nào ?
+ Hãy lấy một ví dụ về nước ở thể lỏng ?
 -Gọi 1 HS lên bảng. GV dùng khăn ướt lau bảng, yêu cầu HS nhận xét.
 -Vậy nước trên mặt bảng đi đâu ? Chúng ta cùng làm thí nghiệm để biết.
 -GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo định hướng:
 +Chia nhóm cho HS và phát dụng cụ làm thí nghiệm.
 +Đổ nước nóng vào cốc và yêu cầu HS:
Ø Quan sát và nói lên hiện tượng vừa xảy ra.
Ø Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng vài phút rồi nhấc đĩa ra. Quan sát mặt đĩa, nhận xét, nói tên hiện tượng vừa xảy ra.
Ø Qua hiện tượng trên em có nhận xét gì ?
* GV giảng : 
 -Hỏi: Ø Vậy nước ở trên mặt bảng đã biến đi đâu ?
 Ø Nước ở quần áo ướt đã đi đâu ?
 Ø Em hãy nêu những hiện tượng nào chứng tỏ nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí ?
 -GV chuyển ý: Vậy nước còn tồn tại ở dạng nào nữa các em hãy cùng làm thí nghiệm tiếp.
* Hoạt động 2: Chuyển nước từ thể lỏng sang thể rắn và ngược lại. 
 Ø Mục tiêu:
 -Nêu cách nước chuyển từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại.
 -Nêu ví dụ về nước ở thể rắn.
Ø Cách tiến hành:
 -GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo định hướng.
 -Nếu nhà trường có tủ lạnh thì thực hiện làm nước đá, nếu không yêu cầu HS đọc thí nghiệm, quan sát hình vẽ và hỏi.
 + Nước lúc đầu trong khay ở thể gì ?
 + Nước trong khay đã biến thành thể gì ?
 + Hiện tượng đó gọi là gì ?
 + Nêu nhận xét về hiện tượng này ?
 -Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm.
 * Kết luận:SGV
-Hỏi: Em còn nhìn thấy ví dụ nào chứng tỏ nước tồn tại ở thể rắn ?
 -GV tiến hành tổ chức cho HS làm thí nghiệm nước từ thể rắn chuyển sang thể lỏng hoặc tiếp tục cho HS quan sát hiện tượng theo hình minh hoạ.
 Câu hỏi thảo luận:
 1) Nước đã chuyển thành thể gì ?
 2) Tại sao có hiện tượng đó ?
 3) Em có nhận xét gì về hiện tượng này ?
 -Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm.
 * Kết luận: Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể lỏng khi nhiệt độ trên 00C. Hiện tượng này được gọi là nóng chảy.
 * Hoạt động 3: Sơ đồ sự chuyển thể của nước.
 Ø Mục tiêu: -Nói về 3 thể của nước.
 -Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước.
Ø Cách tiến hành:
 -GV tiến hành hoạt động của lớp.Hỏi:
 + Nước tồn tại ở những thể nào ?
 + Nước ở các thể đó có tính chất chung và riệng như thế nào ?
 -GV nhận xét, bổ sung cho từng câu trả lời của HS.
 -Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước, sau đó gọi HS lên chỉ vào sơ đồ trên bảng và trình bày sự chuyển thể của nước ở những điều kiện nhất định.
* HSKT : GV hỗ trợ HS quan sát để nhận biết
Thể rắn ,lỏng, khí của nước.
-GV nhận xét, tuyên dương, những HS có sự ghi nhớ tốt, trình bày mạch lạc.
-Trả lời:
+ Hình vẽ số 1 vẽ các thác nước đang chảy mạnh từ trên cao xuống. Hình vẽ số 2 vẽ trời đang mưa, ta nhìn thấy những giọt nước mưa và bạn nhỏ có thể hứng được mưa.
+ Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở thể lỏng.
+ Nước mua, nước giếng, nước máy, nước biển, nước sông, nước ao, 
-Khi dùng khăn ướt lau bảng em thấy mặt bảng ướt, có nước nhưng chỉ một lúc sau mặt bảng lại khô ngay.
-HS làm thí nghiệm.
+Chia nhóm và nhận dụng cụ.
+Quan sát và nêu hiện tượng.
Ø Khi đổ nước nóng vào cốc ta thấy có khói mỏng bay lên. Đó là hơi nước bốc lên.
Ø Quan sát mặt đĩa, ta thấy có rất nhiều hạt nước đọng trên mặt đĩa. Đó là do hơi nước ngưng tụ lại thành nước.
Ø Qua hai hiện tượng trên em thấy nước có thể chuyển từ thể lỏng sang thể hơi và từ thể hơi sang thể lỏng.
-HS lắng nghe.
-Trả lời:
Ø Nước ở trên mặt bảng biến thành hơi nước bay vào không khí mà mắt thường ta không nhìn thấy được.
Ø Nước ở quần áo ướt đã bốc hơi vào không khí làm cho quần áo khô.
Ø Các hiện tượng: Nồi cơm sôi, cốc nước nóng, sương mù, mặt ao, hồ, dưới nắng, 
-Hoạt động nhóm.
-HS thực hiện.
Các nhóm bổ sung.
-HS lắng nghe.
-HS khá Giỏi( -Băng ở Bắc cực, tuyết ở Nhật Bản, Nga, Anh, )
-HS thí nghiệm và quan sát hiện tượng.
-HS trả lời.
-HS bổ sung ý kiến.
-HS lắng nghe.
-HS trả lời 
+ Thể rắn, thể lỏng, thể khí.
+ Đều trong suốt, không có màu, không có mùi, không có vị. Nước ở thể lỏng và thể khí không có hình dạng nhất định. Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định.
-HS lắng nghe.
-HS vẽ và trình bày :
* HSKT làm theo hướng dẫn.
3.Củng cố- dặn dò:
-Gọi HS giải thích hiện tượng nước đọng ở vung nồi cơm hoặc nồi canh.
-GV nhận xét, tuyên dương những HS, nhóm HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở những HS còn chưa chú ý.
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết.
-Dặn HS chuẩn bị giấy và bút màu cho tiết sau.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_lop_4_vnen_cong_van_2345_bai_21_ba_the_cua.docx